Site Feedback

Trong một văn phòng v.s. Trong một xường

 

Trong một văn phòng có một vài ông chủ và thư ký nhưng có nhiều nhân viên. ông chủ nói trong phòng họp, thư ký nói bàng điện thai. nhân viên ngồi và làm việc tai máy vi tính.

Trong một xưởng có nhiều ông chủ và công nhân, một vài thư ký. trong xưởng không có máy vi thính nhưng có ô tô.

Share:

 

4 comments

    Please enter between 0 and 2000 characters.

     

    Corrections

    Trong một văn phòng v.s. Trong một xường

    Trong một văn phòng có một vài ông chủ và thư ký nhưng có nhiều nhân viên. ông chủ nói trong phòng họp, thư ký nói bằng điện thoại. nhân viên ngồi và làm việc tại máy vi tính.

    Trong một xưởng có nhiều ông chủ và công nhân, một vài thư ký. trong xưởng không có máy vi tính nhưng có ô tô.

    Trong một văn phòng v.s. Trong một xường

    Trong một văn phòng có vài ông chủ và vài thư ký nhưng có nhiều nhân viên. Những ông chủ đang họp,những thư ký nghe điện thoại và sắp xếp các cuộc họp. Những nhân viên ngồi tại bàn và làm việc trên máy vi tính.

    Trong một xưởng có nhiều ông chủ và công nhân, một vài thư ký. Trong xưởng không có máy vi thính nhưng có ô tô.

    In my opinion,'boss' here means who own business. He/She is ownwer. director or manager is more useful in your sentences.

    Văn phòng và công xưởng.    Ở văn phòng có một vài vị lãnh đạo, các thư kí nhưng có nhiều nhân viên văn phòng. Lãnh đạo phát biểu trong các phòng họp, thư kí trực điện thoại và thống kê các cuộc hẹn. Nhân viên ngồi làm máy vi tính. Trong công xưởng có nhiều quản công và công nhân cùng với một vài nhân viên hành chính. Ở đây, không có máy vi tính nhưng lại có rất nhiều xe ô tô.             In my opinion. Your vietnamese version is clearly . Moreover, Vietnamese often use different means with one words. For example,  boss is used in different place. In govermental office is 

     

    Trong một văn phòng, có một vài ông chủ và thư ký nhưng có nhiều nhân viên. Ông chủ nói trong phòng họp, thư ký nói bng điện thai. Nhân viên ngồi và làm việc ti máy vi tính.

    Trong một xưởng, có nhiều ông chủ và công nhân, một vài thư ký. Trong xưởng không có máy vi tnh nhưng có ô tô.

    Trong một văn phòng v.s. Trong một xường

    Trong một văn phòng có một vài ông chủ và thư ký nhưng có nhiều nhân viên. Ông chủ nói trong phòng họp, thư ký nói bằng điện thoại. Nhân viên ngồi và làm việc tại máy vi tính.

    Trong một xưởng có nhiều ông chủ và công nhân, một vài thư ký. Trong xưởng không có máy vi thính nhưng có ô tô.

     

    I made a new version, so it would sound more idiomatic.

     

    "Trong văn phòng" và "Trong nhà xưởng"

    Trong văn phòng: có ít sếp và thư ký, nhưng có nhiều nhân viên. Sếp phát biểu trong phòng họp, thư ký trực điện thoại và sắp xếp các cuộc gặp. Nhân viên làm việc trước máy tính.

     

    I want to write something more, but it starts to get complicated. "Boss" can mean "ông chủ, sếp, thủ trưởng, ...". When it's used in the second context, we normally say "đốc công". I guess you want to compare "office" and "workshop", so if "boss" is translated into Vietnamese in two different ways, what to compare now? Also, "ông chủ" implied that you are overwhelmed somewhat and nobody wants to admit that. We use something more specific such as "trưởng phòng" "giám đốc" "chủ tịch".

    I also want to ask you something. Which word means "chức danh/chức vụ"? What's his "chức danh/chức vụ"? - The Head of Department/CEO/CFO.

    Write a correction

    Please enter between 25 and 8000 characters.

     

    More notebook entries written in Vietnamese

    Show More