Site Feedback

My vocabulary and grammar enhancement in Vietnamese #1

The following sentences have no link between them whatsoever. I'm not looking for more poetic ways to express them, I simply want to know if I use the proper grammar and vocabulary ^^. For the sentences that I'm not sure to be understood, I'll add what I mean to express between parenthesis to the right. Also, for any correction, please add little explanations to help me understand the reason behind it.
Thanks in advance!

- Tôi ngồi trên cái bàn to.
- Chúng tôi đang ngủ trong cái giường lớn.
- Con trâu kia ăn cỏ gần con sông nồi. (That buffalo eats grass near the river).
- Con nhũng lợn nhận lương thực. (The pigs receive food).
- Con các chuột sẽ trốn trong ban đêm. (The mice will hide during the night).
- Con cá bơi nhanh trong nước. (The fish swims fast in the water).
- Con chim bay rất cao trong trời. (The bird flies high in the sky).
- Anh là người tốt.
- Nhiếu bác sĩ ở đây. (Many doctors are here).
- Bà giáo sư dạy trước lớp học (The teacher (woman) teaches in front of the class).
- Con gái đẹp này mua đôi đũa.
- Họ bán xe đạp mới lúc này.
- Cô y tá trẻ viết một lá thư.
- Anh ẩy cho hai bức ảng đến người bạn anh ấy. (He gave two pictures to his friend).
- Các em ấy đọc tờ báo.
- Người học sing chặm sẽ học bài học (The studious student will study the lesson)
- Người rỗi/rảnh ăn trái/quả cam. (The free man eats the orange).

Before starting to write stories and real entries, I just want to have a good vocabulary and grammar basis so I could build them without having to check a dictionary too often.

Thanks again ^_^

Share:

 

7 comments

    Please enter between 0 and 2000 characters.

     

    Corrections

    My vocabulary and grammar enhancement in Vietnamese #1
    The following sentences have no link between them whatsoever. I'm not looking for more poetic ways to express them, I simply want to know if I use the proper grammar and vocabulary ^^. For the sentences that I'm not sure to be understood, I'll add what I mean to express between parenthesis to the right. Also, for any correction, please add little explanations to help me understand the reason behind it.
    Thanks in advance!

    - Tôi ngồi trên cái bàn to.
    - Chúng tôi đang ngủ trong trên cái giường lớn. (Trong = in, trên = on, so we’re sleeping on the bed, not inside the bed).
    - Con trâu kia/ấy/đó ăn cỏ gần con sông nồi. (That buffalo eats grass near the river). (The last word you using is no meaning)
    - Con nhũng Những con lợn nhận lương thực được cho ăn. (The pigs receive food). (được cho ăn = to be fed, in Vietnamese we do not use the "nhận" word for animal, "Những" use to describe a plural for a noun, and it always stand before a noun, like in English : Some pigs, many pigs, ... )
    - Con các Các con chuột sẽ trốn trong vào ban đêm/buổi tối. (The mice will hide during the night). (The first fix, I explained above. And the second, we use "vào" for "buổi sáng / buổi trưa / buổi tối", that's the same in English : "In the morning / in the afternoon / at night")
    - Con cá bơi nhanh (ở) trong nước. (The fish swims fast in the water). (Ở trong nước = bên trong nước = in the water) 
    - Con chim bay rất cao trong trên trời. (The bird flies high in the sky). ( we use "trên" for "in" because "trên" means "above and in the sky" : the bird flies above us, above people, above the surface, ... and also in the sky)
    - Anh là người tốt.
    - Nhiếu Nhiều bác sĩ ở đây. (Many doctors are here).
    - Bà giáo sư/Cô giáo dạy trước lớp học (The teacher (woman) teaches in front of the class). ("Giáo sư" = "Professor")
    - Người Con gái xinh đẹp này mua đôi đũa. ("Con gái" = "Girl", but in the sentence, when we use it like a subject or object, we must add the word "người" to make clear for the readers)
    - Họ bán xe đạp mới lúc này. (Lúc này, họ (đang) bán xe đạp mới) -- ("Lúc này" = "right now", this is a continous sentence, and in Vietnamese you might remove "đang" (to be V-ing), and we usually put the time pharse in the head of the sentence).
    - Cô y tá trẻ viết một lá thư.
    - Anh ẩy đã ấy cho người bạn anh ấy hai bức ảng ảnh đến người bạn anh ấy. (He gave two pictures to his friend). (we can use : "Anh ấy cho hai bức ảnh cho (= to) người bạn anh ấy", but you can see in this sentence, the word "cho" repeat twice, so let the sentence be smoother, we put the object after the verb. For the past tense : we use "đã" before the verb)
    - Các em ấy đọc tờ báo. ("to read newspaper" = "đọc báo"; but if "báo" stands alone without verb, we will use "Tờ" before; And while you use "báo" with the word "này/kia/đó/...", you must have "tờ" in the sentence. Exp : "Tờ báo này là của tôi" -- "This newspaper is mine", "Tờ báo đó của rồi !" -- "This newspaper is old")
    - Người học sinh siêng năng/chăm chỉ sing chặm sẽ học bài học (The studious student will study the lesson). ("studious" = "siêng năng/chăm chỉ", study = "học bài")
    - Người rỗi/rảnh ăn trái/quả cam. (The free man eats the orange). (The better sentence : "Người rãnh rỗi ăn trái/quả cam).

    Before starting to write stories and real entries, I just want to have a good vocabulary and grammar basis so I could build them without having to check a dictionary too often.

    Thanks again ^_^

     

    My vocabulary and grammar enhancement in Vietnamese #1

    The following sentences have no link between them whatsoever. I'm not looking for more poetic ways to express them, I simply want to know if I use the proper grammar and vocabulary ^^. For the sentences that I'm not sure to be understood, I'll add what I mean to express between parenthesis to the right. Also, for any correction, please add little explanations to help me understand the reason behind it.
    Thanks in advance!

    - Tôi ngồi trên cái bàn to.
    - Chúng tôi đang ngủ trong trên một cái/chiếc giường lớn.
    - Con trâu kia/đó ăn cỏ gần con sông nồi. (That buffalo eats grass near the river).
    - Con nhũng lợn nhận lương thực. Những con lợn được cho ăn (The pigs receive food).
    - Con các chuột Các/những con chuột sẽ trốn trong vào ban đêm. (The mice will hide during the night).
    - Con cá bơi nhanh trong/dưới nước. (The fish swims fast in the water).
    - Con chim bay rất cao trong trên trời. (The bird flies high in the sky).
    - Anh là người tốt.
    - Nhiếu Nhiều bác sĩ ở đây. (Many doctors are here).


    - Bà giáo sư Cô giáo dạy trước lớp học (The teacher (woman) teaches in front of the class). The teacher woman = cô giáo, the teacher man = thầy giáo, giáo sư = professor


    - Con  gái xinh đẹp này mua đôi đũa. Con gái: when u talk about gender, it similars to girl. When you want to express an action or someone you should say: Cô gái, not con gái


    - Họ bán xe đạp mới lúc này. Họ mới bán chiếc xe đạp - They have just sold bike. Lúc này, họ đang bán chiếc xe đạp mới - Now, they are selling new bike)


    - Cô y tá trẻ viết một lá thư.
    - Anh ẩy cho hai bức ảng đến người bạn anh ấy. (He gave two pictures to his friend). Anh ấy đã gửi hai bức ảnh tới/đến người bạn của anh ấy. (đã: often use when talk about past - gave, in this case)
    - Các em ấy đọc tờ báo.
    - Người học sing chặm sẽ học bài học (The studious student will study the lesson) Học sinh chăm chỉ sẽ học bài. chăm chỉ = chăm = studious = hardworking
    - Người rỗi/rảnh ăn trái/quả cam. (The free man eats the orange). rảnh,trái: Southern Vietnamese, rỗi/quả: Nothern Vietnamese

    Before starting to write stories and real entries, I just want to have a good vocabulary and grammar basis so I could build them without having to check a dictionary too often.

    Thanks again ^_^

    - Nhiếu bác sĩ ở đây. (Many doctors are here).

    => Nhiều

    - Cô giáo dạy trước lớp học. (coppied from Kiên NĐ's corrections)

    I won't use 'dạy' before 'trước' in this sentence. 'Dạy trước' usually indicates that students are taught something earlier than their usual ages. One can say 'giảng (bài) trước lớp về A, B hay C' which means the teacher teach or explain A, B or C to the class.

    The teacher (woman) teaches in front of the class

    => Cô giáo giảng bài trước lớp (học).

    trước lớp means in front of the class.


     


    - Tôi ngồi trên cái bàn to.
    - Chúng tôi đang ngủ trong trên (một) cái giường lớn. => literally, in Vietnamese, we say "on the bed"
    - Con trâu kia/đó ăn cỏ gần (con) sông nồi. (That buffalo eats grass near the river). => the last word doesn't make sense here.
    - Con nhũng lợn nhận lương thực. Những con lợn được cho ăn. (The pigs receive food). => "Con lợn" is considered one word, you cannot insert any word between them. Then, the quantity "những" is palced before it.
    - Con các chuột Các con chuột sẽ trốn trong ban đêm. (The mice will hide during the night). => You can use "trong đêm" or "vào ban đêm"
    - Con cá bơi nhanh trong nước. (The fish swims fast in the water).
    - Con chim bay rất cao trong trên trời. (The bird flies high in the sky). => again, Vietnamese say "on" the sky :D
    - Anh là người tốt.
    - Có nhiếu bác sĩ ở đây. (Many doctors are here). => We prefer to use the structure "There is/are" to make it more clear.
    - Bà giáo sư Cô giáo dạy trước lớp học (The teacher (woman) teaches in front of the class). => Giáo sư is professor.
    - Con gái xinh đẹp này mua đôi đũa. => con gái, when you mean girl, is used in general statement. To tell about a defined girl (e.g. with this/that), we use "cô gái" or "người con gái" (more poetic)
    - Họ bán xe đạp mới lúc này. => The sentence will be smoother if you put the adverb at the beginning: Lúc này họ (đang) bán xe đạp mới.
    - Cô y tá trẻ viết một lá thư.
    - Anh ẩy cho hai bức ảng đến người bạn anh ấy. Anh ấy đưa hai bức ảnh cho bạn (anh ấy). (He gave two pictures to his friend).
    - Các em ấy đọc tờ báo.
    - Người học sinh chặm chăm sẽ học bài học (The studious student will study the lesson)
    - Người rỗi/rảnh ăn trái/quả cam. (The free man eats the orange). => It's even better to write "Người rảnh rỗi ăn trái/quả cam".

    Well, your sentences are quite understandable regarding the grammar, but just when I consider them as radom sentences in an exercise of "Make a sentence with provided word" :D If you put them in a paragraph, it may change a lot in accordance with the context.

    Write a correction

    Please enter between 25 and 8000 characters.

     

    More notebook entries written in Vietnamese

    Show More