Site Feedback

Sự giới thiệu tôi: sự học và nghề

Sự giới thiệu tôi: sự học và nghề

Xin chào. Tôi tên là Raphael. Tôi là người Gia nả đại. Năm nay tôi hai mươi một tuổi.

Tôi là một sinh viên đại học trong pháp luật. Đó là năm thứ hai của tôi.

Tôi sống ở trành phố nhưng mà đi học lâu một giờ rưỡi (It takes me an hour and 30 minutes to go to school). Tôi đi học bẳng xe buýt và bằng xe điện ngầm. Điều đó cho phép tôi học trong khi đi đến đại học.

Lúc này, nói về gia dình của tôi. Tôi là út trong nhà, có một anh em và môt em trai; người trước không biết sự việc mà muốn làm trong khi người sau muốn là bác sĩ.
Chúng mình mong sự thành công đến họ! (We wish them success!)

Cả hai đang học trong đại học như tôi. Mẹ tôi là bác sĩ và ba tôi là giáo sự.

Bạn gái cũng học mạnh, em ta nghĩ trở nên một luật sư.

When correcting, please precise if one expression comes from North or South of Vietnam, if you know it!

Cảm ơn rất nhiều!

Share:

 

9 comments

    Please enter between 0 and 2000 characters.

     

    Corrections

    Sự Giới thiệu của tôi: sự học và nghề nghiệp (collocation)


    Xin chào. Tôi tên là Raphael. Tôi là người Gia nả đại.(Gia Nã Đại, but this is an old word, some people couldn't understand (me), so it should be "Ca-na-đa" or just "Canada" instead) Năm nay tôi hai mươi một (hai mươi mốtwe say "mốt" for 21, 31,... 91 and for 1 and 11, we say "một")

    Tôi là một sinh viên đại học trong pháp luật(. Đó là) năm thứ hai (của tôi). (just for a better sentence ^_^)

    Tôi sống ở trành phố nhưng (mà) để đi học thì mất (lâu) một giờ tiếng rưỡi. Tôi đi học bng xe buýt và bằng xe tàu điện ngầm. Điều đó cho phép tôi học trong khi đi đến trường đại học. (We use "trường" for every kinds of "school" such as: kindergarden - trường mẫu giáo, primary school - trường tiểu học, high school - trường trung học, college - trường cao đẳng, university - trường đại học,...)

    Lúc này Bây giờ, tôi sẽ nói về gia đình của tôi. Tôi là (út) con thứ hai (the second child) trong nhà, tôi có một anh trai (em) và một em trai (big brother: anh trai, little brother: em trai) ; (người trước) Anh trai tôi không biết (sự) việc (mà) mình muốn làm trong khi (người sau) em trai tôi muốn làm / trở thành bác sĩ. (We shouldn't use "the prior" (or "the older") or "the latter" ("the younger") in this case.)
    Chúng (mình) tôi mong (sự thành công đến) họ sẽ thành công! ("We wish they will succeed", in VN, we often say "I wish you + adj", or "I wish you will...", we don't say "I wish you + n")

    Cả hai đang học trong trường đại học như tôi. Mẹ tôi là bác sĩ và ba tôi là giáo sư.

    Bạn gái tôi (YOUR girlfriend) cũng học hành (collocation, by the way, học: study, hành: practice) (mạnh) chăm chỉ (hardworking), em ta ấy (there is NO "em ta", and you should use "ấy" for respectful and formal when talking about someone in a good way, haha ^_^) nghĩ (trở nên) nên trở thành một luật sư. (she thinks that she should become a lawyer)

    Cảm ơn rất nhiều!

    (o p ! ^_^)

    Sự giới thiệu tôi: sự học và nghề nghiệp (it's somehow like a collocation)

    Sự giới thiệu tôi: sự học và nghề

    Xin chào. Tôi tên là Raphael. Tôi là người Gia nả đại. Năm nay tôi hai mươi một tuổi.

    Tôi là một sinh viên đại học trong pháp luật. Đó là năm thứ hai của tôi.

    Tôi sống ở trành phố nhưng mà đi tới trường mất một tiếng rưỡi (to go to school takes me *)đi học lâu một giờ rưỡi (It takes me an hour and 30 minutes to go to school). Tôi đi học bẳng xe buýt và bằng xe điện ngầm. Điều đó cho phép tôi học trong khi đi đến trường đại học (should have the "trường" before because it's the collocation).

    Lúc này (= "Bây giờ", it should make sense to VNese), tôi nói về gia dình của tôi. Tôi là út giữa (=middle, or "thứ hai" = second) trong nhà, có một anh em anh trai (big brother vs little brother = anh trai vs em trai) và môt em trai; người trước không biết sự việc mà muốn làm trong khi người sau muốn là bác sĩ (In VNese, you shouldn't say that. Instead, try the following). Người anh trai không biết việc muốn làm trong khi người em trai muốn là bác sĩ.


    Chúng mình tôi ("chúng mình" is used as you talk to others within your group while "chúng tôi" is used as you talk to others outside the group or as you talk to someone about what your friends and you did. For ex: We should play soccer (talk to your friends in group about what you think, you wish) = chúng mình nên chơi bóng đá >< we play soccer everyday = chúng tôi chơi bóng hàng ngày (talk to others not in the group about your activity) mong sự thành công đến họ! (We wish them success!)

    Cả hai đang học trong đại học như tôi. Mẹ tôi là bác sĩ và ba tôi là giáo sự .

    Bạn gái tôi cũng học mạnh chăm chỉ (= hard-working), em ta nghĩ trở nên một luật sư.

    When correcting, please precise if one expression comes from North or South of Vietnam, if you know it!

    Cảm ơn rất nhiều!

     

    P/s: I'm from Hanoi, the North of Nam. Don't hesitate to ask me if my translations do not make sense.

    Write a correction

    Please enter between 25 and 8000 characters.

     

    More notebook entries written in Vietnamese

    Show More