Site Feedback

Undecided questions
How do Vietnamese people decide on names for their Children?

How do Vietnamese people decide on names for their children? What are some common middle and first names in Vietnamese?

For learning: Vietnamese
Base language: English
Category: Culture



    Please enter between 2 and 2000 characters.



    Sort by:

    I am sure that no one knows.
    It 's depend on their parent

    Well, it depends a lot :D Some parents ask for suggestion from relatives and close friends. Then they consider the meaning and the suitability with the family as they may want to avoid the namesake to close ancestors or relatives.
    Some parents even ask fortuneteller to decide the name based on the birth's time to support the child's future.
    Some parents they use the context in which the child is born to name (place, time, etc...)

    But in general, people always consider the combination of middle name and given name as it may have negative or hirarious meaning.

    mostly, they name their children as what they wish for and expect from their children. for example:
    for the boy:
    Hùng, Dũng, Mạnh..: strong.
    Phú, Quý...: rich
    Minh, Trí...: about intelectual
    for the girl:
    Thảo, Hạnh, Trúc, Mai...: be a good girl..
    they also can be named after something in natural such as: Sơn (mountain: stable, strong), Hải(sea:power, big think), Ngọc (pearl:brightly), Dương ( the son: brightly, power), Thu (fall: beautiful, gentle)... however, in this case, parents also wish their children have the characteristic of these things.
    beside that, some parent come to pagoda to looking for their children name.
    in sort, almost name in Vietnamese have meaning. and the middle name depend on the name to complete the meaning or for a good sound.
    hope it is useful.

    It depends on their family, especially on their parents. Most of the Vietnamese names derive from Chinese words (tiếng Hán) because it sounds more formal. Therefore, some people do ask their parents about the meaning of their names.
    A name express their family's wish such as they want you to be beautiful, they'll name you Mỹ (a Chinese-origin word means 'đẹp')
    Warning: Vietnamese people never name their sons or daughter identical to that of the older person in the family.(grandma, grandpa, or great great ...grandmother)
    Some common middle names 'Thị', 'Diệu' (these word don't have any meaning) for women and "Văn"(literate), "Bá", "Mạnh"(Strong)...for men.
    Middle name also express hierarchy such as "Bá" is for the eldest son of the main braches.
    'Tên đệm thường dùng

    Dùng từ Hán-Việt có ý nghĩa tốt như các từ chỉ vật quý, mùa đẹp, màu đẹp, từ chỉ phẩm hạnh, tài năng: Xuân, Thu, Cẩm, Châu, Hồng, Hoàng, Đức, Hạnh, Đình, Đại,...
    Lấy họ mẹ làm tên đệm hoặc lấy họ cha làm tên đệm mà không phải theo chế độ mẫu hệ.[6]
    Lấy tên đệm của cha làm tên đệm hoặc một phần tên đệm cho con trai và có thể con gái. Lấy tên đệm của mẹ làm tên đệm hoặc một phần tên đệm cho con gái hoặc trai.
    Lấy tên chính của cha làm tên đệm cho con trai, lấy tên chính của mẹ làm tên đệm cho con gái.
    Lấy tên đệm và tên chính của cha làm tên đệm cho con trai và gái: Trần Thành Đăng (cha), Trần Thành Đăng Chân Tín (con trai), Trần Thành Đăng Chân Mỹ (con gái), Nguyễn Cao Kỳ (cha), Nguyễn Cao Kỳ Duyên (con gái)...'

    "It also be used to separate branches of a big family. For example, "Nguyễn Hữu", "Nguyễn Sinh", "Trần Lâm".
    However, nowadays most middle names do not have those usages. They can either have a meaning or just be there to make the full names more euphonious."(*)

    Tên nữ thường là tên loài hoa: Mai, Lan, Cúc, Hoa, Hương,...; tên loài chim đẹp có tiếng hót hay: Yến, Anh, Oanh...; tên đá quý: Bích, Ngọc, Trân...; tên loại vải quý: Nhung, Gấm, Là, Lụa,...; từ ngữ chỉ đức tính: Hạnh, Thảo, Hiền, Dung,...; hay từ ngữ có âm thanh nhẹ nhàng, có ý nghĩa hoa mỹ: Vân, Thúy, Diễm, Lệ, Nguyệt, Trang, Huyền,...
    Tên nam thường được chọn trong các tiếng biểu lộ được sự mạnh mẽ về thể xác lẫn tinh thần. Tên nam thường là tiếng chỉ sức mạnh: Cương, Cường, Hùng, Tráng, Dũng,...; tiếng chỉ trí tuệ: Thông, Minh, Trí, Tuệ, Sáng, Hoài,...; tiếng chỉ đức hạnh: Nhân, Trung, Tín, Lễ, Nghĩa, Công, Hiệp... hay tiếng chỉ tiền tài danh vọng: Phú, Quý, Kim, Tài, Danh,... hay chỉ địa vật như Sơn,Giang, Lâm, Hải, Dương,...
    Sorry I can translate all of them. If you want to know their meaning you should find a Hán-Việt dictionary. So you can know their meaning.
    A special man name is 'Long', which means dragon. Most of male foreigners name themself "Long" when they need a Vietnamese name.

    Because the answer is too long I have to separate it into two parts.

    Submit your answer

    Please enter between 2 and 2000 characters.

    If you copy this answer from another italki answer page, please state the URL of where you got your answer from.


    More open questions for learning Vietnamese