多彩な 英語 講師陣から検索…
ĐÀO THỊ LINH
PHÂN BIỆT TR/CH
- Tr/ch xuất hiện khi nào?
+ Khả năng tạo từ láy của tr hạn chế hơn ch. Tr tạo kiểu láy âm là chính (trắng trẻo), còn ch cấu tạo vừa láy âm, vừa láy vần (chông chênh, chơi vơi) (tr chỉ xuất hiện trong một vài từ láy vần: trẹt nlét, trọc lóc, trụi lũi).
+ Những danh từ (hay đại từ) chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình chỉ viết với ch (không viết tr): cha, chú, cháu, chị, chồng, chàng, chút, chắt,…
+ Những danh từ chỉ đồ vật thường dùng trong nhà chỉ viết với ch: chạn, chum, chén, chai, chõng, chiếu, chăn, chảo, chổi,…
+ Từ có ý nghĩa phủ định chỉ viết với ch: chẳng, chưa, chớ, chả,…
+ Tên cây, hoa quả; tên các món ăn; cử động, thao tác của cơ thể, động tác lao động chân tay phần lớn viết với ch.
+ Trong tiếng Hán Việt, nếu sau phụ âm đầu là nguyên âm a thì hầu hết viết tr (không viết ch): tra, trà, trá, trác, trách, trạch, trai, trại, trạm, trảm, trang, tràng, tráng, trạng, tranh, trào, trảo (18 chữ).
+ Trong tiếng Hán Việt, nếu sau phụ âm đầu là nguyên âm o hoặc ơ thì hầu hết viết tr (không viết ch): tróc, trọc, trọng, trở, trợ (5 chữ).
+ Trong tiếng Hán Việt, nếu sau phụ âm đầu là ư thì phần lớn viết tr: trừ, trữ, trứ, trực, trưng, trừng, trước, trương, trường, trưởng, trướng, trượng, trừu (13 chữ). Viết ch chỉ có: chức, chứng, chương, chưởng, chướng (7 chữ).
- Bài tập minh họa
Điền Tr/ Ch
…ong …ẻo, …òn …ĩnh, …ập …ững, …ỏng …ơ, …ơ …ọi, …e …ở, …úm …ím, …ẻ …ung, …en …úc, …ải …uốt, …ạm …rổ, ..rống …rải
Đáp án
Trong trẻo, tròn trĩnh, chập chững, chỏng chơ, trơ trọi, che chở, chúm chím, trẻ trung, chen chúc, chải chuốt, chạm trổ, trống trải
2022年8月18日 14:40
ĐÀO THỊ LINH
語学スキル
中国語 (普通話), ベトナム語
言語学習
中国語 (普通話)
こんな記事もいかがでしょう

How to Answer “How Was Your Weekend?” Naturally in English
4 いいね · 3 コメント

Why Some Jokes Don’t Translate: Understanding Humor in English
1 いいね · 0 コメント

How to Talk About Your Strengths and Weaknesses Professionally
1 いいね · 0 コメント
他の記事
