王翔 Vương Tường
thoải mái vs. dễ chịu vs. tiện nghi vs. khoan khoái vs. thư giãn Những từ này đều có ý nghĩa tương tự là comfortable (舒適) hoặc là relaxed (輕鬆), nhưng mà mình không thể phên biệt khác biệt của họ, cũng không biết nên dùng từ nào trong các trường hợp riêng biệt. Xin cả nhà chỉ mình với ạ.À, ngoài ra, nếu được thì cho mình xin từ trái nghĩa của những từ này ạ.
Feb 3, 2017 6:27 AM
Answers · 3
Thoải mái, dễ chịu, tiện nghi = comfortable. Thoải mái, dễ chịu ý chỉ cảm xúc nhiều hơn. Ví dụ: "Đi biển chơi thấy thoải mái thật" (trong ngữ cảnh này, thoải mái = relax). Dễ chịu ngoài ý chỉ cảm xúc thư giãn còn có ý chỉ tính cách của một người. Tiện nghi ý chỉ cái gì đó (về mặt vật chất) có đầy đủ. Ví dụ khi nói: "Căn nhà này tiện nghi quá"., thì ý chỉ trong căn nhà đó có đủ: tivi, máy lạnh, ...
March 21, 2017
1. Thoải mái: + (Tính từ) Cảm giác vui vẻ khi bạn được hoạt động theo ý muốn của bạn, không bị gò bó, không bị hạn chế. - Tôi thấy rất thoải mái khi ở nhà bạn. --> Tôi thấy thoải mái và làm mọi việc giống như ở nhà tôi. + Từ trái nghĩa: "Không thoải mái". - Tôi cảm thấy không thoải mái khi khách sạn đóng cửa lúc 22h00. --> Bạn muốn đi chơi đến 23h, nhưng khách sạn lại đóng cửa lúc 22h00. 2. Dễ chịu: + (Tính từ) Có cảm giác êm dịu. - Không khí mát mẻ dễ chịu. - Thấy trong người dễ chịu + (Tính từ) Hài lòng với việc gì đó. - Thời tiết hôm nay rất dễ chịu. + Từ trái nghĩa: "Khó chịu". - Thời tiết hôm nay rất khó chịu. 3. Tiện nghi: + (Danh từ) những trang thiết bị hiện đại cho sinh hoạt hằng ngày. - Ngôi nhà mới có đầy đủ tiện nghi. --> Ngôi nhà này có đầy đủ các thiết bị hiện đại như: máy lạnh, tivi, tủ lạnh, máy giặt ... + (Tính từ) Thuận tiện cho sinh hoạt hằng ngày. - Ngôi nhà này rất tiện nghi. + Từ trái nghĩa: "thiếu tiện nghi" 4. Thư giãn: + (Động từ) Làm cho cơ bắp, đầu óc được nghỉ ngơi, thả lỏng hoặc thảnh thơi hoàn toàn. - Thư giãn đầu óc đi. --> Cho đầu óc nghỉ ngơi hoàn toàn, không suy nghĩ gì. 5. Khoan khoái: + (Tính từ) Cảm giác vui vẻ, thoải mái sau khi ngủ dậy, sau khi nghỉ ngơi, sau khi massage. - Tinh thần của tôi rất khoan khoái sau khi ngủ 1 giấc ngon lành.
February 5, 2017
Tùy vào ngữ cảnh, mình có thể nêu 1 số ví dụ cho bạn thôi 1.Khi nói nhận xét về không gian, cơ sở vật chất: có thể dùng với từ thoải mái, tiện nghi ( Nội thất gia đình này rất tiện nghi- có nghĩa là đầy đủ) 2.Khi nêu cảm nhận về Âm nhạc ( bài hát đó làm cho tôicảm thấy.....- thư giãn, dễ chịu-...) 3.Sau khi bạn xông hơi hoặc mát xa, bạn có thể nói: Tôi thấy dễ chịu/ khoan khoái ( về thể chất hoặc tinh thần) It depends on the situation to use these words above, but I can show u some 1.When you comment on a space, a house's funitures, you can use "thoải mái, tiện nghi " ( ex: this house's indoor furniture is quite full 2. - thư giãn, dễ chịu-. use for expressing the comfortable felling after enjoy a peaceful piece of music ( ex this song make me feel comfortable) 3. After massaging your body, you can say: I fell relaxed dễ chịu/ khoan khoái ( may be intend to physical or psychological) I don't know Chinese so that I try to express on English. If you have any confuses, just let me know I'm not an teacher, so I've just said ST I known The question is really good.
February 3, 2017
Still haven’t found your answers?
Write down your questions and let the native speakers help you!
王翔 Vương Tường
Language Skills
Chinese (Mandarin), Chinese (Taiwanese), English, Indonesian, Japanese, Spanish, Vietnamese
Learning Language
English, Indonesian, Japanese, Spanish, Vietnamese